Top 2% nhà khoa học thế giới 2026: nhà khoa học Việt Nam
Stanford/Elsevier, bản 9 · 121 người, 44 đơn vị (bảng sự nghiệp)
Lưu ý. Danh sách gốc do Stanford/Elsevier công bố; ProFind™ chỉ gắn nhãn cho hồ sơ đã khớp chắc chắn và không đánh giá thay cho nguồn gốc. Không có tên trong danh sách không có nghĩa là ít được trích dẫn.
Top 2% nhà khoa học thế giới là gì?
Từ năm 2019, nhóm nghiên cứu của giáo sư John P.A. Ioannidis (Đại học Stanford) cùng các đồng nghiệp tại Elsevier công bố hằng năm danh sách các nhà khoa học được trích dẫn nhiều nhất thế giới, dựa trên toàn bộ hồ sơ tác giả trong Scopus. Bản 9 (ảnh chụp tháng 8/2026) được công bố đầu tháng 10/2026. Có hai bảng: ảnh hưởng suốt sự nghiệp và ảnh hưởng trong năm 2025.
Tiêu chí
- Chỉ số tổng hợp (c-score) kết hợp tổng trích dẫn, chỉ số h, chỉ số hm điều chỉnh theo đồng tác giả và vị trí tác giả (đứng đầu, đứng cuối, tác giả duy nhất).
- Được đưa vào nếu nằm trong top 100.000 thế giới theo c-score (tính có hoặc không tính tự trích dẫn), hoặc trong 2% đầu của tiểu lĩnh vực (22 lĩnh vực và 174 tiểu lĩnh vực theo Science-Metrix; phân vị theo lĩnh vực cho người có từ 5 bài).
- Mỗi tác giả có hai số thứ tự: xếp theo toàn bộ trích dẫn và xếp khi loại tự trích dẫn (báo chí thường dùng số thứ hai). Đây là số thứ tự của bộ dữ liệu gốc, không phải hạng của ProFind™.
Nhà khoa học Việt Nam theo lĩnh vực (bảng sự nghiệp)
| Lĩnh vực (Science-Metrix) | Số nhà khoa học |
|---|---|
| Kỹ thuật | 30 |
| Công nghệ thông tin và truyền thông | 22 |
| Công nghệ nền tảng và chiến lược | 16 |
| Y học lâm sàng | 13 |
| Vật lý và thiên văn | 10 |
| Kinh tế và kinh doanh | 7 |
| Nghiên cứu y sinh | 4 |
| Hóa học | 4 |
| Khoa học Trái đất và môi trường | 4 |
| Môi trường xây dựng và thiết kế | 3 |
| Toán học và thống kê | 3 |
| Nông, ngư và lâm nghiệp | 2 |
| Y tế công cộng | 1 |
| Tâm lý và khoa học nhận thức | 1 |
| Khoa học xã hội | 1 |
Trường, viện có nhiều hồ sơ gắn nhãn Top 2% trên ProFind™
Đếm theo hồ sơ ProFind™ đã khớp với bộ dữ liệu gốc (cả hai bảng), theo đơn vị hiện tại; một người có nhiều đơn vị được tính ở từng đơn vị. Số này khác số của nguồn gốc vì cách ghi tên cơ quan và vì có hồ sơ chưa khớp.
- Trường Đại học VinUni22 hồ sơ
- Trường Đại học Duy Tân21 hồ sơ
- Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh17 hồ sơ
- Trường Đại học Tôn Đức Thắng17 hồ sơ
- Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh12 hồ sơ
- Đại học Quốc gia Hà Nội12 hồ sơ
- Trường Đại học Phenikaa12 hồ sơ
- Đại học Bách khoa Hà Nội11 hồ sơ
- Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh11 hồ sơ
- Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội11 hồ sơ
- Trường Đại học Văn Lang9 hồ sơ
- Trường Đại học Bách khoa (ĐHQG-HCM)8 hồ sơ
- Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải5 hồ sơ
- Trường Đại học FPT5 hồ sơ
- Oxford University Clinical Research Unit4 hồ sơ
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN)4 hồ sơ
- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành4 hồ sơ
- Đại học Cần Thơ3 hồ sơ
- Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh3 hồ sơ
- Đại học Công nghiệp Hà Nội2 hồ sơ
Hồ sơ nhà khoa học có tên trong Top 2% (221)
Sắp theo số thứ tự của bộ dữ liệu gốc (xếp theo toàn bộ trích dẫn), không phải hạng của ProFind™. Mỗi tên dẫn tới trang hồ sơ tóm tắt.
- Cong Doanh DuongĐại học Kinh tế Quốc dân
- Thanh Tiep LeĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- David R. BangsbergTrường Đại học VinUni
- Anh Tuan HoangTrường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
- Phong Ba LeĐại học Công nghiệp Hà Nội
- Mike PerkinsTrường Đại học Anh Quốc tại Việt Nam
- Greeni Maheshwari
- Seung-Bok ChoiTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Bach Xuan TranĐại học Quốc gia Hà Nội
- Minh Tho NguyenTrường Đại học VinUni
- Hung Nguyen-XuanTrường Đại học VinUni
- Nhan Phan-ThienTrường Đại học Cửu Long
- Xuan Vinh VoĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Vu Ngoc XuanĐại học Kinh tế Quốc dân
- Lê Hoàng SơnĐại học Quốc gia Hà Nội
- Nguyễn Đình ĐứcĐại học Quốc gia Hà Nội
- Bang Nguyen-VietĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Binh Thai PhamTrường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
- Luan Thanh PhamĐại học Quốc gia Hà Nội
- Nguyen Phong NguyenĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Ngô Thái HưngTrường Đại học Tài chính – Marketing
- Pranee LiamputtongTrường Đại học VinUni
- Hai Nguyen TranTrường Đại học Duy Tân
- Tinh Quoc BuiTrường Đại học Duy Tân
- Huu Duy NguyenĐại học Quốc gia Hà Nội
- Tran Tinh HienOxford University Clinical Research Unit
- Subhankar DasTrường Đại học Duy Tân
- Thuan Van TranTrường Đại học Nguyễn Tất Thành
- Thi Thuy An NgoTrường Đại học FPT
- Nhat-Duc HoangTrường Đại học Duy Tân
- Cuong Viet NguyenĐại học Quốc gia Hà Nội
- Thanh Dinh SuĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Ali MostafaeipourTrường Đại học Duy Tân
- Van Thac DangĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Minh-Ky NguyenTrường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
- Dinh Le QuocTrường Đại học Lạc Hồng
- Kumar VikrantTrường Đại học VinUni
- Buddha BasnyatOxford University Clinical Research Unit
- Anh Ngoc Thi DoTrường Đại học Văn Lang
- The Ky VoTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Massimo BoninsegniTrường Đại học Phenikaa
- Canh Phuc NguyenĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Thanh Quang NgoĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Hai-Bang LyTrường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
- Maurizio TrevisanTrường Đại học VinUni
- Nguyen Cong LuongTrường Đại học Phenikaa
- The-Bao LuongTrường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Umair Akram
- Willem Alexander ArrindellĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Pandian VasantTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Phi-Hung NguyenTrường Đại học FPT
- Nguyen Thi KhanhTrường Đại học Ngoại thương
- Nhat Tan PhamĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Almas HeshmatiĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Wolfgang SchumannĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Quan-Hoang VuongTrường Đại học Phenikaa
- Quốc Trung TrầnTrường Đại học Ngoại thương
- Chun-Yang YinTrường Đại học VinUni
- Thinh Gia HoangTrường Đại học Kinh tế – Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
- Pham Van HungĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Duy Quy Nguyen-PhuocTrường Đại học VinUni
- Trung Nguyen-ThoiTrường Đại học Văn Lang
- Tuan V. VuTrường Đại học Văn Lang
- Thanh Cuong-LeTrường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
- Thanh Cong NguyenTrường Đại học Phenikaa
- Quan Hoang Nguyen TranTrường Đại học FPT
- Van-Duong DaoTrường Đại học Phenikaa
- Toan Luu Duc HuynhĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Vu Minh NgoĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Phuong Hoang TranĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Duc-Hoc TranTrường Đại học Bách khoa (ĐHQG-HCM)
- Ronald Bertus GeskusOxford University Clinical Research Unit
- Van Tao Le
- Tolulope Joshua AshaoluTrường Đại học Duy Tân
- Kieu The Loan TrinhĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Dinh Cong HuongTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Thanh Khoa PhungĐại học Quốc gia Hà Nội
- Nguyễn Văn NghĩaĐại học Bách khoa Hà Nội
- Minh-Triet TranĐại học Quốc gia Hà Nội
- Duong Duc LaTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Indra AbeysekeraTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Tan NguyenTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Van Thuan LeTrường Đại học Duy Tân
- Cho Do XuanHọc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- Dimitri PoddigheTrường Đại học VinUni
- Phu-Hung DinhTrường Đại học Thủy lợi
- Bijeesh Kozhikkodan VeettilTrường Đại học Văn Lang
- Nam Nguyen DangTrường Đại học Duy Tân
- Nghia Nguyen-TrongTrường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
- Duong Tran AnhTrường Đại học Văn Lang
- Nam V. NguyenTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Andrew William Taylor-RobinsonTrường Đại học VinUni
- Tung Manh HoTrường Đại học Phenikaa
- Iraj Sadegh AmiriTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Thai-Hoc VuTrường Đại học Thủ Dầu Một
- Loke Kok FoongTrường Đại học Duy Tân
- Julia SmithTrường Đại học VinUni
- Quy Vu KhanhTrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
- Hoàng Long NguyễnTrường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
- Phuong Nguyen ThanhTrường Đại học Nha Trang
- Luong Vuong NguyenTrường Đại học FPT
- Vu Hong Son PhamĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Trinh Van ChienĐại học Bách khoa Hà Nội
- Rajasree ShanmuganathanTrường Đại học Duy Tân
- Ha HuuTrường Đại học Nguyễn Tất Thành
- Tien Duc PhamĐại học Quốc gia Hà Nội
- Van-Dinh NguyenTrường Đại học VinUni
- Viet-Linh TranTrường Đại học Văn Lang
- Nhon Nguyen-ThanhTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Van-Dat DoanTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Xavier CapdevilaTrường Đại học VinUni
- Thai-Viet DangTrường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
- Minh-Quang TranTrường Đại học Kinh tế – Công nghệ Thái Nguyên
- Luy Nguyen TanTrường Đại học Bách khoa (ĐHQG-HCM)
- Ngoc Lieu LeĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Manh Tuan HoangTrường Đại học FPT
- Sara RostamiTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Duy Toàn PhạmĐại học Cần Thơ
- Thanh Tuan LeTrường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
- Ngoc-Tri NgoĐại học Đà Nẵng
- Tan Nhat NguyenTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Sarita Gajbhiye MeshramTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Khuong Ho-VanTrường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
- Thi Mong Diep NguyenTrường Đại học Quy Nhơn
- Dam Tri CuongTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Vo Van HoangĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Khang D. PhamTrường Đại học Duy Tân
- Thang Trung NguyenTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Pham Duc ChinhTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Ognjen Š. MiljanićTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Manh Duong PhungTrường Đại học VinUni
- Van Thao Le
- Hoang Phuong NguyenHọc viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Sơn Tùng NgôTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Trung-Thanh NguyenTrường Đại học Xây dựng Hà Nội
- D.M. HoatTrường Đại học Duy Tân
- Hoanh NguyenTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Xuân Phương NguyễnTrường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
- Manh B. NguyenHọc viện Khoa học và Công nghệ
- The-Long PhanĐại học Quốc gia Hà Nội
- Nguyễn Đức HòaĐại học Bách khoa Hà Nội
- Dinh-Toi ChuĐại học Quốc gia Hà Nội
- Hoang Van TungTrường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Dau Xuan DucTrường Đại học Vinh
- Van Quan TranTrường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
- Khanh Chau LeTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Thi Tuong Vy PhanTrường Đại học Duy Tân
- Trung-Nghia LeĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Chien H. ThaiTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Cuong Tat NguyenTrường Đại học Duy Tân
- Sina GouranTrường Đại học Duy Tân
- Do Duc TrungĐại học Công nghiệp Hà Nội
- Quang-Vu BachTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Huynh V. PhucTrường Đại học Đồng Tháp
- Marcel WolbersOxford University Clinical Research Unit
- Saeid SaneiTrường Đại học VinUni
- Hoc Thang NguyenTrường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
- Phuong Nam DaoĐại học Bách khoa Hà Nội
- Truong Khang NguyenTrường Đại học Văn Lang
- Long Giang BạchTrường Đại học Nguyễn Tất Thành
- Minh-Khai NguyenTrường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Huy Hung TranTrường Đại học Phenikaa
- Lân Khánh Chu
- Trần Quang HuyTrường Đại học Phenikaa
- Thanh Liêm NguyễnTrường Đại học Y Dược Cần Thơ
- Bay VoTrường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
- Vinh Truong HoangTrường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
- Son ThaiĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Tân Lê Hoàng ĐoànĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Van Viet PhamTrường Đại học Hàng hải Việt Nam
- Vu Linh NguyenTrường Đại học VinUni
- Đặng Đức DũngĐại học Bách khoa Hà Nội
- Nguyen Dinh HienTrường Đại học Duy Tân
- Mahdi HasanipanahTrường Đại học Duy Tân
- Phạm Văn Vĩnh
- Anh Duc PhanTrường Đại học Phenikaa
- Thao T.D. TranĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Quan V. VoTrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
- Trung Thanh Tran
- Son Xuat TaĐại học Bách khoa Hà Nội
- Giang Thu VuTrường Đại học VinUni
- Xuan-Thanh BuiĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Chu Manh HungĐại học Bách khoa Hà Nội
- Hoang Vinh TranĐại học Bách khoa Hà Nội
- Minh-Quy LeTrường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
- Tuan Hiep TranTrường Đại học Phenikaa
- Nguyễn Việt AnhTrường Đại học Phenikaa
- Bùi Thành KhoaTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Quang Minh DinhĐại học Cần Thơ
- Vũ Hoài NamTrường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
- Hoang NguyenTrường Đại học Duy Tân
- Frederic Bretagnol
- Dao Thanh Hai
- Kathirvel BrindhadeviTrường Đại học Duy Tân
- Quoc-Bao BuiTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Ninh The SonViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Chinh LuuTrường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Qui X. LieuTrường Đại học Bách khoa (ĐHQG-HCM)
- Tri-Hai NguyenTrường Đại học Văn Lang
- Pham Chi VinhĐại học Quốc gia Hà Nội
- Zengchang QinTrường Đại học VinUni
- Dac-Nhuong LeTrường Đại học Hải Phòng
- Hoang Phong LeTrường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
- Nguyễn Tiến ĐạtViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Hồ Phạm Huy ÁnhĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Tien-Thinh LeTrường Đại học Phenikaa
- Thien Huynh-TheTrường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Dinh Gia NinhTrường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
- Thuan Thanh NguyenTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Minh Tuấn NguyễnTrường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
- Mohammad ShokouhifarTrường Đại học Duy Tân
- Thomas J. ParsonsTrường Đại học VinUni
- Thuy Anh Vu PhamĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Hai Quang PhamTrường Đại học Nguyễn Tất Thành
- Nguyen Hoang QuiTrường Đại Học Trà Vinh
- Ponnurengam Malliappan SivakumarTrường Đại học Duy Tân
- TrongNhan TranTrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Linh Gia VuTrường Đại học Y Hà Nội
- Xuan-Nam BuiTrường Đại học Tôn Đức Thắng
- Linh BuiTrường Đại học VinUni
- Duy Thanh TranTrường Đại học Kinh tế – Luật (ĐHQG-HCM)
Câu hỏi thường gặp
Danh sách Top 2% nhà khoa học thế giới của Stanford là gì?
Là bộ dữ liệu "Updated science-wide author databases of standardized citation indicators" do giáo sư John P.A. Ioannidis (Đại học Stanford) cùng Jeroen Baas, Richard Klavans và Kevin W. Boyack (Elsevier) xây dựng từ dữ liệu Scopus, công bố hằng năm. Bộ dữ liệu chấm mỗi tác giả bằng một chỉ số tổng hợp (c-score) từ tổng trích dẫn, chỉ số h, chỉ số hm điều chỉnh theo đồng tác giả và vị trí tác giả trong bài, và có hai bảng: ảnh hưởng suốt sự nghiệp và ảnh hưởng trong một năm.
Tiêu chí để có tên trong danh sách Top 2% là gì?
Một nhà khoa học được đưa vào nếu nằm trong top 100.000 thế giới theo c-score (tính có hoặc không tính tự trích dẫn), hoặc nằm trong 2% đầu của tiểu lĩnh vực theo phân loại Science-Metrix (phân vị theo lĩnh vực chỉ tính cho người có ít nhất 5 bài). Vì vậy danh sách không phải đúng 2% của mọi người nghiên cứu, và không có tên trong danh sách không có nghĩa là ít được trích dẫn.
Bản 2026 được công bố khi nào và có bao nhiêu nhà khoa học Việt Nam?
Bản 9 dùng ảnh chụp dữ liệu Scopus tháng 8/2026 (trích dẫn tính đến hết năm 2025) và được công bố đầu tháng 10/2026. Theo dữ liệu gốc, bảng ảnh hưởng suốt sự nghiệp có 121 nhà khoa học có cơ quan công bố tại Việt Nam, thuộc 44 đơn vị; bảng ảnh hưởng một năm (2025) có 280 người; gộp hai bảng có khoảng 298 người.
Danh sách có gồm cả chuyên gia nước ngoài và người Việt ở nước ngoài không?
Có thể. Việc đưa vào dựa trên cơ quan ghi trong hồ sơ Scopus, nên danh sách gồm cả nhà khoa học Việt Nam làm việc trong nước và chuyên gia nước ngoài có cơ quan tại Việt Nam (ví dụ làm việc tại các trường, viện có hợp tác quốc tế), nhưng có thể bỏ sót người chỉ ghi cơ quan nước ngoài. ProFind™ chỉ xếp hạng PRO-SCORE1000™ cho hồ sơ có liên kết chính ở Việt Nam.
Làm sao biết một nhà khoa học Việt Nam có trong danh sách Top 2%?
Tìm tên trên ProFind™: hồ sơ nào đã khớp với bộ dữ liệu gốc sẽ có nhãn "Top 2% thế giới" kèm lĩnh vực, tỉ lệ tự trích dẫn và hai số thứ tự của bộ dữ liệu gốc (xếp theo toàn bộ trích dẫn và xếp khi loại tự trích dẫn). Bạn cũng có thể lọc riêng các hồ sơ có nhãn này. Nếu thấy thiếu hoặc nhầm, hãy dùng chức năng đính chính.
Top 2% khác PRO-SCORE1000™ như thế nào?
Top 2% là danh sách do Stanford/Elsevier công bố, chỉ dựa trên trích dẫn Scopus. PRO-SCORE1000™ là chỉ số tham khảo của ProFind™ gồm 7 chỉ báo (tác động, sản lượng, vai trò chủ đạo, chất lượng tạp chí, đà phát triển, đều đặn, ghi nhận), so cùng ngành. Có tên trong Top 2% chỉ đóng góp 3% điểm PRO-SCORE1000™ (chỉ báo Ghi nhận) để không trùng đếm với tác động.
Nguồn và giấy phép
Ioannidis J.P.A., Baas J., Klavans R., Boyack K.W. (2026). Updated science-wide author databases of standardized citation indicators, phiên bản 9. Elsevier BV, Mendeley Data. doi:10.17632/btchxktzyw.9. Giấy phép CC BY-NC 3.0 (phi thương mại). 189 trong 221 hồ sơ gắn nhãn đang có hạng PRO-SCORE1000™; hồ sơ có liên kết chính ở nước ngoài không được xếp hạng.
Phương pháp PRO-SCORE1000™ · Nhà khoa học theo trường, viện · Theo ngành
Số liệu tổng hợp từ nguồn mở OpenAlex, ORCID, Crossref (cập nhật 2026-10-09). PRO-SCORE1000™ là chỉ số tham khảo mô phỏng, không phải xếp hạng chính thức. Có thể còn thiếu sót; nhà khoa học tự xác thực và bổ sung hồ sơ trên ProFind™.