Nhà khoa học theo tỉnh/thành
29 tỉnh/thành có dữ liệu · theo 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh từ 01/07/2025
- Hà Nội7.779 nhà khoa học
- TP. Hồ Chí Minh4.458 nhà khoa học · gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ)
- Đà Nẵng877 nhà khoa học · gồm Quảng Nam (cũ)
- Cần Thơ568 nhà khoa học · gồm Sóc Trăng, Hậu Giang (cũ)
- Thái Nguyên535 nhà khoa học · gồm Bắc Kạn (cũ)
- Hải Phòng388 nhà khoa học · gồm Hải Dương (cũ)
- Khánh Hòa349 nhà khoa học · gồm Ninh Thuận (cũ)
- Huế348 nhà khoa học
- Hưng Yên239 nhà khoa học · gồm Thái Bình (cũ)
- Nghệ An234 nhà khoa học
- Phú Thọ198 nhà khoa học · gồm Vĩnh Phúc, Hòa Bình (cũ)
- Đắk Lắk188 nhà khoa học · gồm Phú Yên (cũ)
- Vĩnh Long184 nhà khoa học · gồm Bến Tre, Trà Vinh (cũ)
- Đồng Nai170 nhà khoa học · gồm Bình Phước (cũ)
- Lâm Đồng167 nhà khoa học · gồm Đắk Nông, Bình Thuận (cũ)
- Ninh Bình111 nhà khoa học · gồm Hà Nam, Nam Định (cũ)
- Đồng Tháp100 nhà khoa học · gồm Tiền Giang (cũ)
- An Giang97 nhà khoa học · gồm Kiên Giang (cũ)
- Thanh Hóa96 nhà khoa học
- Tây Ninh87 nhà khoa học · gồm Long An (cũ)
- Quảng Trị68 nhà khoa học · gồm Quảng Bình (cũ)
- Cà Mau52 nhà khoa học · gồm Bạc Liêu (cũ)
- Gia Lai51 nhà khoa học · gồm Bình Định (cũ)
- Quảng Ngãi50 nhà khoa học · gồm Kon Tum (cũ)
- Sơn La49 nhà khoa học
- Hà Tĩnh48 nhà khoa học
- Tuyên Quang46 nhà khoa học · gồm Hà Giang (cũ)
- Bắc Ninh39 nhà khoa học · gồm Bắc Giang (cũ)
- Quảng Ninh26 nhà khoa học
Địa phương được quy đổi theo Nghị quyết 202/2025/QH15 (34 tỉnh, thành từ 01/07/2025). Trụ sở của trường, viện được xác định theo thông tin ghi nhận; một số trường chưa rõ địa chỉ đã suy ra từ tên trường và đang chờ xác minh.
Số liệu tổng hợp từ nguồn mở OpenAlex, ORCID, Crossref (cập nhật 2026-10-08). PRO-SCORE1000 là chỉ số tham khảo mô phỏng, không phải xếp hạng chính thức. Có thể còn thiếu sót; nhà khoa học tự xác thực và bổ sung hồ sơ trên ProFind.